Cách sử dụng another và other.

Dùng với danh từ đếm được:

an + other + danh từ đếm được số ít= một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more)

.another pencil = one more pencil the other + danh từ đếm được số ít= cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

the other pencil = the last pencil present

The violin is difficult to playWho is that on the piano 2.4 Cách sử dụng another và other.Hai từ này thường gây nhầm lẫn. Dùng với danh từ đếm đượcDùng với danh từ không đếm đượcan + other + danh từ đếm được số ít= một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).another pencil = one more pencil the other + danh từ đếm được số ít= cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.

the other pencil = the last pencil presentKhông dùngOther + danh từ đếm được số nhiều= mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).other pencils = some more pencils The other + danh từ đếm được số nhiều= những cái còn lại (của mộtbộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set the other pencils = all remaining

pencils

Dùng với danh từ không đếm được:

Other + danh từ không đếm được= một chút nữa (= more of the set).other water = some more water The other + danh từ không đếm được= chỗ còn sót lại.

the other water = the remaining water

Anothervà otherlà không xác định trong khi the otherlà xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau anotherhoặc other, chỉ cần dùng anotherhoặc othernhư một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì othertrở thành others. Không bao giờ được dùng others+ danh từ số nhiều: I Don ‘t want this book. Please give me another.(another = any other book -not specific)I Don ‘t want this book. Please give me the other.(the other = the other book, specific)This chemical is poisonous. Othersare poisonous too.(others = the other chemicals, not specific)

the other pencils = all remaining pencilsremaining water·

Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau anotherhoặc other, chỉ cần dùng anotherhoặc othernhư một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì othertrở thành others. Không bao giờ được dùng others+ danh từ số nhiều: I Don ‘t want this book. Please give me another.(another = any other book -not specific)I Don ‘t want this book. Please give me the other.(the other = the other book, specific)This chemical is poisonous. Othersare poisonous too.(others = the other chemicals, not specific)I Don ‘t want these books. Please give me the others.(the others = the other books, specific) · Trong một số trường hợp người ta dùng onehoặc onesđằng sau another hoặc other thay cho danh từ: I Don ‘t want this book. Please give me another one.I don’t want this book. Please give me the other one.This chemical is poisonous. Other onesare poisonous too.I don’t want these books. Please give me the other ones This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với onehoặc ones: I don’t want this book. I want that.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *