Complement pronoun (đại từ nhân xưng tân ngữ)

5.2 Complement pronoun (đại từ nhân xưng tân ngữ)
me
you
him
her
it
us
you
them
đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở
đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ
là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động
của hành động.
They invited us to the party last night.
The teacher gave him a bad grade.
I told her a story.
The policeman was looking for him.
đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân
xưng chủ ngữ.
The teacher has made a lot of questions for us students.
5.3 Possessive pronoun (đại từ sở hữu)
mine
yours
his
hers
ours
yours
theirs
its
Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề
cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; … Do đó chúng
thay thế cho danh từ. đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết
của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân
biệt rõ hai trường hợp này.
This is my book; that is yours. (yours = your book)
Your teacher is the same as his. (his = his teacher)
Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)
Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)
5.3.1 Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)
my
your
his
her
its
our
your
their
Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ
không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của
người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với
các bộ phận trên cơ thể.
John is eating his dinner.
This is not my book.
The cat has injured its foot.
The boy broke his arm yesterday.
She forgot her homework this morning.
My food is cold.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *